Thứ Bảy, 7 tháng 6, 2014

Kính Ngữ trong tiếng Hàn


Danh Từ Kính ngữ:

(어린사람에게) / (나보다 나이 많은 어른에게)

---- 식사, 진지 Cơm
얘야 밥먹어! / 아빠 식사하세요! / 할아버지 진지 드세요!

---- 말씀 Lời nói
우리 애가 이야기했다. / 아빠가 말씀하셨다.

---- Nhà
집이 어디니? / 댁이 어디세요?

----약주 Rượu
마시지 마세요! / 아빠 (약주) 드시지 마세요!

이름 ----성함 Tên
이름이 뭔가요? / 성함이 어떻게 되세요?

나이 ---- 연세/춘추 Tuổi
몇살 인가요? / 연세가 어떻게 되세요?

---- 병환 Bệnh
그사람은 병이 났어요. / 우리 할아버지는 병환이 들었어요.

생일 ---- 생신Sinh nhật
우리 아이 생일이 내일입니다. / 아버지 생신이 내일 입니다.

Động từ Kính ngữ

있다 ----- 계시다 Có, ở
우리애기 집에 있어요. / 아버지는 집에 계세요.

주다 ----- 드리다 Cho,đưa
아이에게 우유를 주었다(줬다). / 아버지께 커피를 드렸다.

먹다 ----- 잡수시다/드시다 Ăn
먹었다. / 아버지는 밥을 드셨다.

묻다/말하다 ----- 여쭈다/여쭙다 Hỏi
어디가는지 물었다. / 어디가는지 여쭈었다.

보다 ----- 뵙다 Gặp, xem
동생을 만나 보다 / 아버지를 만나 뵙다.

자다 ------ 주무시다 Ngủ
애기는 잔다 / 아버지께서 주무신다.

죽다 ----- 돌아가시다 Chết
그사람은 병이들어 죽었다 / 할아버지가 노환으로 돌아가셨다.

데리고 가다/ 오다 ------ 모시고 가다/ 오다 Đưa ai, dẫn ai đi đâu đấy
학교에서 아이를 데리고 왔다 / 어제 부모님을 모시고 갔다(왔다)

알리다 ----아뢰다 Nói, báo cho
그사람에게 알렸다 / 왕에게 아뢰었다.

일어나다 ----(기침하시다/기상하시다) Tỉnh dậy
우리 애가 일어났다. / 아버지께서 일어 나셨다. (할아버지께서 기침하셨다)

아프다 ------ 편찬으시다 Ốm
애기가 아프다. / 아버지가 편찬으시다.


마시다------ 드시다 uống
애기가 우유를 마시다. / 아버지가 술을 드시다.

Tiểu từ kính ngữ

/ ---- 께서 : 동생이,선생님이, 아버지께서,할아버지께서,사장님께서
에게/ 한테 ----- : 아이에게, 동생에게 , 동생한테 , 선생님께 , 아버지께
/ ---- 께서는 :동생은, 사람은, 자기는, 부모님께서는 , 할아버지께서는

Đại từ kính ngữ
사람/ ----그분 Người
( 사람인가요? 몇명 인가요? 몇분 인가요? 그분은 오시나요?)

Hậu tố kính ngữ
Ngài, người 
선생님,아버님,어머님,고모님,형님,아우님)

* Khixưng hô vs ng có địa vị cao hơn hoặc cao tuổi hơn mọi ng hãy thêm vào sau hậu tố xưng hô
보기 (Vd) : 
선생 ------ 선생님 Giáo viên, Thầy giáo
(동료) 김선생 오늘 퇴근하면서 잔해. / 선생님 오늘 이뻐요.

어머니 ----- 어머님 Mẹ
(아들이) 어머니 오늘 맛인는거 먹어요. (며느리) 어머님 오늘 맛있는거 먹어요.

아버지 ---- 아버님 Bố
(아들이) 아버지 오늘 맛인는거 먹어요. (며느리) 아버님 오늘 맛있는거 먹어요.

선배 ----- 선배님 Tiền bối
Hamy 선배 오늘 이뻐요. Hamy 선배님 오늘 짱입니다.
 Nguồn: Tự học Hàn Việt

----------------
Từ điển tiếng Hàn miễn phí trên điện thoại ANDROID, dành cho các bạn học ngôn ngữ Hàn, hoặc là các anh chị chuẩn bị đi lao động, làm việc tại Hàn Quốc.
Từ điển tên: KORVIDICT TỪ ĐIỂN HÀN VIỆT




Link ứng dụng: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.thonvy.kovidict

Thứ Hai, 2 tháng 6, 2014

Ứng dụng CHỈ SỐ SỨC KHỎE trên Android




Mô tả
Các chỉ số Cân nặng, Vòng eo, Trao đổi chất và Chất béo của cơ thể bạn hiện tại là bao nhiêu? Và ở lứa tuổi của bạn thì những chỉ số này là bao nhiêu thì phù hợp. Ứng dụng CHỈ SỐ SỨC KHỎE sẽ giúp bạn biết được điều đó.

Rất đơn giản bạn chỉ cần nhập chiều cao(cm), cân nặng(kg), vòng bụng(cm)... là có thể biết được các chỉ số sau:
-Chỉ số khối lượng cơ thể (Body Mass Index - BMI)
-Chỉ số eo với chiều cao (Waist-to-Height Ratio - WHtR)
-Chỉ số trao đổi chất (Basal Metabolic Rate - BMR)
-Chỉ số chất béo trong cơ thể (Body Fat)


Ứng dụng được tính toán dựa trên các công thức tính toán của các tổ chức Y tế trên thế giới, tuy nhiên cũng không thể thay thế hoàn toàn lời khuyên của các chuyên gia, bác sĩ về vấn đề sức khỏe.

Ứng dụng còn có thể đo các chỉ số khác như:
-Chỉ số eo với chiều cao (Waist-to-Height Ratio - WHtR)
-Chỉ số trao đổi chất (Basal Metabolic Rate - BMR)
-Chỉ số chất béo trong cơ thể (Body Fat)


Thứ Bảy, 10 tháng 5, 2014

Học tiếng Trung theo chủ đề: 中秋节

中秋节
       中秋节的传统食品是月饼,月饼是圆形的,象征团圆,反映了人们对家人团聚的美好愿望。中秋节吃月饼据说始于元代,当时,朱元璋领导汉族人民反抗元朝 暴政,约定在八月十五日这一天起义,以互赠月饼的办法把字条夹在月饼中传递消息。中秋节吃月饼的习俗便在民间传开来。英语拼写为:mooncake.   后来,朱元璋终于把元朝推翻,成为明朝的第一个皇帝,虽然其后清朝人入主中国,但是人们仍旧庆祝这个象征推翻异族统治的节日。相传我国古代,帝 王就有春天祭日、秋天祭月的礼制。在民间,每逢八月中秋,也有左右拜月或祭月的风俗。“八月十五月儿圆,中秋月饼香又甜”,这句名谚道出中秋之夜城乡人民 吃月饼的习俗。月饼最初是用来祭奉月神的祭品,后来人们逐渐把中秋赏月与品尝月饼,作为家人团圆的象征,慢慢月饼也就成了节日的礼品。

  月饼,最初起源于唐朝军队祝捷食品。唐高祖年间,大将军李靖征讨匈奴得胜,八月十五凯旋而归。
  当时有人经商的吐鲁番人向唐朝皇帝献饼祝捷。高祖李渊接过华丽的饼盒,拿出圆饼,笑指空中明月说:“应将胡饼邀蟾蜍”。说完把饼分给群臣一起吃。
  南宋吴自牧的《梦梁录》一书,已有“月饼”一词,但对中秋尝月,吃月饼的描述,是明代的《西湖游览志会》才有记载:“八月十五日谓之中秋,民间以月饼相遗,取团圆之义”。到了清代,关于月饼的记载就多起来了,而且制作越来越精细。

  月饼发展到今日,品种更加繁多,风味因地各异。其中京式、苏式、广式、潮式等月饼广为我国南北各地的人们所喜食。
  月饼象征着团圆,是中秋佳节必食之品。在节日之夜,人们还爱吃些西瓜等团圆的果品,祈祝家人生活美满、甜蜜、平安。

生词:
1. 团圆/团聚, sum họp, đoàn viên, đoàn tụ
2. 中秋节, Tết trung thu
3. 月饼, bánh Trung thu
4. 圆形, hình tròn
5. 反映, phản ánh
6. 愿望, nguyện vọng, ước muốn
7. 元朝, nhà Nguyên triều đình do Thiết Mộc Chân lập ra năm 1206
8. 朱元璋, Chu Nguyên Chương là hoàng đế khai quốc của vương triều Minh trong lịch sử, niên hiệu Hồng Vũ
9. 反抗, phản kháng, đấu tranh
10. 暴政, chính sách tàn bạo
11. 起义, khởi nghĩa
12. 推翻, lật đổ, lật nhào
13. 清朝, triều Thanh
14. 象征, tượng trưng
15. 异族, ngoại tộc
16. 谚, ngạn ngữ
17. 最初, ban đầu
18. 逐渐, từng bước
19. 唐朝, nhà Đường
20. 唐高祖, Đường Cao Tổ, hoàng đế khai quốc của nhà Đường
21. 征讨, chinh phạt
22. 匈奴, dân tộc Hung Nô
23. 得胜, giành thắng lợi
24. 凯旋, khải hoàn
25. 吐鲁番, Thổ Lỗ Phiên thành phố ở Tân Cương
26. 李渊, Tên tục của vua Đường Cao Tổ
27. 南宋, triều đại Nam Tống
28. 吴自牧, Ngô Tự Mục nhà văn đời Tống
29. 梦梁录, Mộng lương lục, tài liệu về ẩm thực của Ngô Tự Mục
30. 精细, tinh tế, thấu đáo
31. 繁多, phong phú, đa dạng
--------------------
Từ điển Tiếng Trung dành cho điện thoại Android:



Link tải Ứng dụng:



Vc Apps Vietnam


Thứ Hai, 5 tháng 5, 2014

Đề mẫu Topik mới 2014

Đề mẫu thi Topik mới 214 : Trình độ Sơ cấp

Tài liệu được sưu tầm từ cô giáo Hoang Thi Kim Phuong

Chủ Nhật, 4 tháng 5, 2014

Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn: Đuôi từ kết thúc câu '-세요'

Đuôi từ kết thúc câu '-세요' :

'-세요' là một đuôi từ kết thúc câu có nhiều ý nghĩa khác nhau. Nếu là câu hỏi (-세요?) thì nó là dạng câu hỏi lịch thiệp hơn đuôi từ '-어요.'. Ngoài ra nó còn là câu mệnh lệnh khi không dùng dưới dạng câu hỏi.

(1) '-세요?'
Nếu được hỏi với ‘-세요?’ thì phải trả lời ‘-어요’ không được dùng ‘-세요’ để trả lời. 

집에 가세요? Ông/ bà/bạn đi về nhà à? 

네, 집에 가요. Vâng, tôi về nhà. 


(2) '-세요.' : Hãy ~

사과 주세요. Hãy đưa tôi quả táo. 

안나를 만나세요. Hãy gặp Anna. 

--------------
Ứng dụng "Ngữ pháp cơ bản Tiếng Hàn" trên điện thoại Android:
Link tải ứng dụng tại:


Giao diện danh sách các điểm Ngữ pháp cơ bản:

Ứng dụng nhằm phục vụ các bạn mới học tiếng Hàn, với 60 ngữ pháp cơ bản sẽ giúp các bạn mới học tiếp cận tiếng Hàn một cách nhanh chóng.
Tính năng:
- Giao diện đẹp mắt.
- 60 Ngữ pháp cơ bản dành cho người mới học tiếng Hàn.
- Thêm vào yêu thích
- Tìm kiếm
Rất vui khi nhận được thư góp ý của các bạn qua hộp thư: vcappsvn@gmail.com
hoặc blog http://vcappsvn.blogspot.com/
VC Apps Vietnam


Thứ Bảy, 3 tháng 5, 2014

Ẩm thực Hàn Quốc-Các món đường phố nổi tiếng

Một trong những điều không thể bỏ qua khi tới thăm xứ sở kim chi chính là việc trải nghiệm ẩm thực Hàn Quốc với những món ăn vặt đường phố vô cùng hấp dẫn.

Thay vì một menu sang trọng cùng những món ăn đắt tiền, bạn hoàn toàn có thể thưởng thức bất cứ món gì trông ngon mắt được bán dọc những con phố. Đây thực sự là những “đặc sản” mà bạn không nên bỏ lỡ khi du lịch ở Hàn Quốc. 
Bạn có thể bắt gặp tteokbokki, sundae, gunmandu, và eomuk - những món ăn vốn không xa lạ đối với những ai yêu thích ẩm thực Hàn Quốc tại bất kỳ con phố nào ở Seoul, quanh những khu chợ, ga tàu điện ngầm hoặc xung quanh khu vực trường học. 

1. Gimbab

Nhắc tới Hàn Quốc, không thể không nhắc tới gimbap - món cơm cuộn gồm lá rong biển bao ngoài các nguyên liệu như cơm, dưa chuột, củ cải, trứng, chả cá, thịt lợn hoặc thị bò, cà rốt, rau chân vịt… Gimbap được cuốn theo nhiều hình dáng khác nhau nhưng đa số là hình cuộn dài như chúng ta vẫn thường thấy. Ngoài ra, cũng có những loại gimbap hình tam giác rất lớn hoặc những loại gimbap chỉ nhỏ cỡ ngón tay. 

Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 1

Gimbab là món ăn vô cùng phổ biển, nó có mặt ở khắp mọi nơi, từ các nhà hàng lớn, siêu thị hay ngay cả những quầy hàng nhỏ ven đường. 
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 2

2. Tteokbokki

Tteokbokki được chế biến từ món bánh gạo mang tên garaetteok xào cùng với tương ớt cay (tương ớt gochujang). Món ăn này được nấu trong những chiếc chảo to, đầy tràn ngập sắc đỏ của ớt. Điểm đặc trưng của tteokbokki là rất cay và ngon hơn khi ăn nóng. 
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 3
Món tteokbokki quen thuộc.
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 4

3. Sundae

Tại những quầy hàng bán tteokbokki, bạn sẽ bắt gặp một món ăn trông gần giống với món dồi lợn ở Việt Nam với tên gọi là Sundae. Sundae là món ruột lợn nhồi dangmyeon, lúa mạch, tiết lợn. Một số biến thể có thêm lá tía tô, hành lá và doenjang, gạo nếp, kim chi, đậu tương mầm vào món này. Thưởng thức sundae cùng gunmandu (bánh bao rán) với một bát súp eomuk nóng hổi (hay còn được gọi là odeng - chả cá) là kiểu ăn khoái khẩu của rất nhiều người Hàn Quốc. 
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 5
Sundae có hình dáng khá giống dồi lợn ở Việt Nam.
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 6
Sundae xào. 
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 7
Chả cá xiên nóng hổi 
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 8
4. Gopchang

Dạo quanh những con phố ẩm thực Hàn Quốc, bạn sẽ bắt gặp một món ăn khá gần gũi với người Việt. Đó là gopchang - món ăn được làm từ những phần ruột non của bò hay lợn. Gopchang rán thường được bán cùng với sundae rán. 
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 9

Gopchang nổi tiếng bởi hương vị đặc trưng và giá thành khá rẻ. Sẽ thật tuyệt nếu được thưởng thức món gopchang xào lẫn cùng sundae và nhâm nhi vài ly rượu Soju. Khu vực sân vận động Dongdaemun tại Hongdae có khá nhiều hàng gopchang nổi tiếng. 

5. Gà xiên
Món ăn cuối cùng trong danh sách này là một món ăn vô cùng hấp dẫn được bán dọc trên khắp các đường phố: gà xiên của Hàn Quốc. Món ăn này thực chất là món thịt gà nướng được ăn kèm với loại tương ớt gojuchang đặc trưng của Hàn Quốc. Bạn có thể ăn món thịt gà nướng này cùng với bánh gạo, xúc xích hay bất kì thứ gì bạn muốn. Gần khu vực ga Apgujeong, có một cửa hàng gà xiên rất nổi tiếng thu hút đông đảo thực khách.
Điểm danh những món ăn đường phố nổi tiếng của ẩm thực Hàn Quốc 10

Theo Afamily