Hiển thị các bài đăng có nhãn Cùng học tiếng Trung. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cùng học tiếng Trung. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Từ điển Trung Việt song ngữ cho Iphone iOS

Từ điển song ngữ Trung - Việt miễn phí đơn giản dễ sử dụng. Hỗ trợ tốt các đời iPhone, iPad
■ Tính năng cơ bản:
・ Tra từ Trung Việt theo bộ thủ
・ Tra từ bằng pinyin
・ Tra từ bằng Viết tay
・ Tra từ tiếng việt không dấu
・ Phát âm từ vựng
・ Giao diện gọn gàng, đẹp mắt, dễ sử dụng
・ Dữ liệu biên tập rõ ràng
・ Xem history, thêm vào favorite
■ Dữ liệu
・ Việt Trung ~ 100000 từ (có sẵn)
・ Trung việt ~ 70000 từ (có sẵn)
Rất vui lòng khi nhận được các ý kiến đóng góp của các bạn qua thư: vcappsvn@gmail.com
Blog: http://vcappsvn.blogspot.com/


Có thể tra cứu từ thông qua bộ thủ (giống cách tra từ trên từ điển sách)


Link tải có phí và không có quảng cáo: https://itunes.apple.com/us/app/tu-ien-trung-viet-pro/id955318980?mt=8

Thứ Tư, 23 tháng 7, 2014

Cùng học tiếng Trung: 绕口令


Trong tiếng Trung có các câu có những âm tiết khi phát âm gần giống nhau, khiến cho người đọc bị líu lưỡi. Kể cả những bạn người bản địa TQ cũng bị líu lưỡi nữa chứ chưa nói đến người nước ngoài học Ngoại ngữ như chúng ta.
Sau đây là 1 vài câu 绕口令 thường gặp, mọi người cùng luyện phát âm thử xem:



1. 八百标兵奔北破 ba bai biao bing ben bei po
炮兵并排北边跑 pao bing bing pai bei bian pao
炮兵怕把表兵碰 pao bing pa ba biao bing peng
标并怕碰炮兵炮 biao bing pa peng pao bing pao


2.四是四,十是十
十四是十四
四十是四十
四不是十
十不是四
别把四十当十四
也别把十四当四十

sì shì sì,shí shì shí
shí sì shì shí sì
sì shí shì sì shí
sì bú shì shí
shí bú shì sì
bié bǎ sì shí dāng shí sì
yě bié bǎ shí sì dāng sì shí




3. 南南有个篮篮,篮篮装着盘盘,
盘盘放着碗碗, 碗碗盛着饭饭。
南南翻了篮篮,篮篮扣了盘盘,
盘盘打了碗碗,碗碗撒了饭饭。


4.金瓜瓜,银瓜瓜,
  瓜棚里结瓜瓜。
  瓜瓜熟,落下来,
  打着坐着的小娃娃。
  小娃娃瞪瓜瓜,
  要打瓜瓜打不着,
  哭着叫妈妈,
  妈妈抱娃娃,
  手指大瓜瓜,
  瓜瓜笑娃娃。


5. 三月三,小三去登山。
上山又下山,下山又上山。
登了三次山,跑了三里三。
出了一身汗,湿了三件衫。
小三山上大声喊:“离天只有三尺三”


Chúc các bạn học tốt!

Thứ Tư, 16 tháng 7, 2014

Một số điểm cần chú ý khi dịch tiếng Trung


   Từ, câu, ngữ pháp… giữa tiếng Việt và tiếng Trung đều có sự khác biệt, vì vậy khi tiến hành dịch tiếng Trung chúng ta luôn gặp phải không ít khó khăn nên cần phải có kỹ năng dịch nhất định. Những kỹ năng này không những có thể vận dụng trong dịch viết mà còn có thể vận dụng vào dịch nói. Sau đây là một vài kỹ năng dịch hay dùng nhất trong quá trình dịch:

1.Dịch xuôi:

Dịch xuôi là dịch dựa theo nghĩa của từ, trật tự từ và mạch suy nghĩ. Đặc điểm của dịch xuôi là phương thức tư duy, kết cấu câu, nghĩa của từ có nhiều điểm tương đồng hoặc gần giống nhau, không cần điều chỉnh nhiều chúng ta cũng có thể dịch song ngữ, mà văn bản dịch cũng phù hợp với thói quen và quy tắc ngữ pháp trong dịch ngôn ngữ.

Dịch xuôi không giống với dịch thẳng, phạm vi của dịch thẳng luôn rộng hơn dịch xuôi. Dịch thẳng bao gồm cả dịch xuôi. Dịch thẳng không những được coi là một kỹ năng dịch mà còn có yêu cầu biểu đạt ý phải thông suốt.

Tuy nhiên, Có nhiều trường hợp cũng không thể tiến hành kỹ năng dịch xuôi được bởi vì giữa văn bản dịch và văn bản gốc còn phải có yếu tố thầm mỹ. Khi đã có yếu tố thẩm mỹ rồi thì dịch xuôi mới được coi là một kỹ năng dịch lý tưởng.

Một câu văn có thể dịch dựa theo kết cấu câu văn gốc hay không hoàn toàn được quyết định bởi trình độ song ngữ của người dịch. Cùng một đoạn văn, có người dịch dựa theo trật tự từ của văn bản gốc, có người thì lại làm ngược lại, bởi vì trình độ nắm vững và vận dụng câu văn của mỗi người là khác nhau.

Ví dụ:

其传播之快,吸引力之强是任何一种新技术所不能比拟的。

Về tốc độ phát triển và sức hấp dẫn của nó thì không một nền kỹ thuật mới nào có thẻ bì kịp.
Không có một ngành kỹ thuật mới nào có thể bì kịp nó về tốc độ phát triển và sức hấp dẫn.

Dịch xuôi đoạn văn riếng Trung trên chính là để kiểm tra trình độ song ngữ của người dịch. Nhưng câu trên vẫn không phải quá khó. Đầu tiên chúng ta cần phân tích kết cấu câu trong tiếng Trung, cần phân biệt rõ đó là câu đơn hay câu phức, sau đó tìm ra ý chính của câu, làm rõ quan hệ của từng thành phần trong câu, cuối cùng nghiên cứu xem bản thân có thể dịch dựa theo trật tự của câu gốc hay không.

2.Dịch ngược:

Dịch ngược là thay đổi thứ tự trong quá trình dịch, nguyên nhân dẫn đến thay đổi thứ tự là: cách đặt câu, cách dùng từ, thói quen. Cách đặt câu trong văn bản gốc và văn bản dịch rất khác nhau, vì vậy văn bản dịch sẽ được điều chỉnh dựa theo nguyên tắc ngữ pháp của văn bản dịch. Tuy nhiên đặc điểm này không phải tuyệt đối, có thể tìm được mẫu câu tương đồng hoặc gần giống với văn bản gốc để giữ trật tự của câu gốc hay không thì điều này còn có quan hệ mật thiết với trình độ của người dịch.

Nhìn từ nhiều câu văn, đoạn văn hoặc bài văn thì việc thay đổi thứ tự còn có thể phân thành sự thay đổi bên trong câu văn và sự thay đổi bên ngoài câu văn. Nếu việc thay đổi thứ tự trong câu có 3 nguyên nhân nói ở trên thì nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi bên ngoài câu văn là tư duy về từ ngữ của người dịch. Trong quá trình dịch thực tế , trường hợp thay đổi thứ tự bên trong và bên ngoài câu văn cũng rất phổ biến.

Việc thay đổi trật tự thể hiện ở cách hành văn, một đặc điểm rõ ràng đó là việc đảo trật tự phía trước và phía sau của văn bản gốc, vì vậy thường được gọi là dịch ngược.

Ví dụ:

头疼——đau đầu

地震——động đất

汉语

1.长期稳定——3. Láng giềng hữu nghị

2.面向未来——4. Hợp tác toàn diện

3.睦邻友好——1. Ổn định lâu dài

4.全面合作——2. Hướng tới tương lai

3. Dịch tách và dịch ghép:

Dịch tách chính là từ 1 câu trong văn bản gốc chúng ta dịch thành 2 hoặc 3 câu. Dịch ghép là từ 2 hoặc 3 câu gốc dịch thành 1 câu.

Ví dụ:

Khu mỏ Quảng Ninh đang dự tính ra sức nâng sản lượng khai thác lên từ 20 triệu tấn đến 30 triệu tấn mỗi năm và sẵn sàng hợp tác với công ty nước ngoài để đẩy mạnh công việc khai thác và tiêu thụ than trên cơ sở hợp tác và bình đẳng, cùng có lợi.

广宁矿区正计划提高开采量,力争达到年开采量二千万到三千万吨并随时准备同外国公司实行合作以促进煤炭的开采和销售工作.这种合作是在平等互利的基础上进行的。

Đồng chí Doãn Khắc Thăng chào mừng những thành tựu to lớn mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong công cuộc đổi mới. Đồng chí chúc nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục giành được nhiều thành tựu hơn nữa.

尹克升同志祝贺越南人民在革新事业中所取得的巨大成就,祝愿我国人民在越南共产党的领导下继续取得更大的胜利。

Nếu chúng ta phân tích kỹ có thể thấy được, dịch tách và dịch ghép gồm 2 phương pháp sau: 1- Thay đổi dấu chấm câu, sau đó mở rộng hoặc rút ngắn câu văn. 2- Tóm nội dung chính từ văn bản gốc, sau đó biến nội dung đó thành 1 câu độc lập.

Dịch tách và dịch ghép chủ yếu là sắp xếp lại câu văn trong văn bản dịch, đảm bảo câu hoàn chỉnh. Thực chất dịch tách chính là tóm ra kết cấu câu mới hoàn chỉnh từ văn bản gốc. Dịch ghép chính là gộp kết cấu ngữ pháp, câu giữa các bộ phận thành 1 kết cấu câu hoàn chỉnh.

4.Dịch thẳng và dịch ý

Dịch thẳng bao gồm dịch âm và dịch từng chữ. Dịch âm là mượn những từ có phát âm tương đồng hoặc gần giống với từ cần dịch. Ví dụ: Chocolate ___巧克力, nylon___尼龙,…Dịch từng chữ: các chuyên gia ngôn ngữ cho rằng giữa các ngôn ngữ luôn có quan hệ đối lập khi dịch, nhưng trường hợp này cũng rất ít gặp. Vì vậy trong quá trình dịch tiếng Trung người dịch cần chú ý thói quen biểu đạt của tiếng Trung nếu không sẽ làm mất đi độ chính xác của văn bản dịch.

Dịch ý bao gồm dịch bổ dung thêm từ, dịch lược,…Dịch ý là người dịch không bị lệ thuộc vào hình thức kết cấu câu, từ ngữ, phương thức tư duy của văn bản gốc, nội dung của văn bản dịch và văn bản gốc chỉ tương đồng hoặc gần giống nhau.

5.Dịch bổ sung từ

Bổ sung từ bị lược bỏ trong văn bản gốc: theo thói quen biểu đạt văn bản gốc thỉnh thoảng bị lược bỏ những từ ngữ nhất định, mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu. Nhưng nếu văn bản dịch cũng bị lược bỏ sẽ ảnh hưởng đến ý nghĩa của cả câu, thậm chí là ngược hẳn ý nghĩa với câu gốc. Vì vậy trong quá trình dịch, văn bản dịch cần phải được bổ sung những từ bị lược bỏ trong văn bản gốc.

Ví dụ:

Tổng bí thư Đỗ Mười hoan nghênh Thủ tướng Lý Bằng cùng phu nhân và các đồng chí trong đoàn, cho rằng chuyến thăm lần này của thủ tướng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hai nước.

杜梅总书记欢迎李鹏总理和夫人以及代表团其他成员,他认为李鹏总理的这次访问不但对两国具有重大意义, 而且还为促进亚太地区和平,合作发展作出贡献。

Bổ sung từ để biễu đạt rõ ràng và chính xác hàm ý của từ trong văn bản gốc: có trường hợp từ trong văn bản gốc khi dịch phải dùng nhiều từ mới có thể biểu đạt rõ nghĩa. Nguyên nhân là do nghĩa của từ trong văn bản gốc rất rộng, vì vậy trong quá trình dịch phải tìm những từ có phạm vi ý nghĩa nhiều như từ trong văn bản gốc, nếu không tìm được phải dùng nhiều từ ngữ khác để biểu đạt từ trong văn bản gốc.

Ví dụ:

按海关规定,就衣着和旧的床上用品不准有机进口。

Theo quy định của hải quan quần áo cũ và chăn, ga, gối, đệm…thì không được phép gửi về qua đường bưu điện.

Bổ sung từ mà hàm ý ngữ pháp của văn bản dịch biểu đạt: văn bản tiếng Trung thường biểu đạt về thời gian thông qua đặc điểm ngữ pháp ( như : 了,这, 过). Do tiếng Việt không có đặc điểm ngữ pháp này, nên trong quá trình dịch tiếng Trung người dịch phải bổ sung thêm những từ ngữ biểu thị thời gian.

Ví dụ:

他们正说着话呢! Chúng nó đang nói chuyện.

6.Dịch lược:
     Trong quá trình dịch , người dịch có thể lược bỏ những từ ngữ, câu văn không ảnh hưởng đến nội dung của văn bản gốc. Dịch lược bao gồm lược bỏ những từ thừa, từ giải thích, từ lặp lại…

Ví dụ:

越南胡志明共产主义青年团___ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Xử lí từ trùng lặp

Trong tiếng Trung, 1 câu văn thường xuất hiện từ trùng lặp, ví dụ: “我们要承认困难, 分析困难, 向困难作斗争”. Trong câu này từ “困难” đã bị lặp lại 3 lần, nhưng người Trung Quốc vẫn cảm thấy câu văn đầy đủ và tự nhiên. Xử lí tốt từ trùng lặp là một kỹ năng dịch vô cùng quan trọng trong dịch văn bản tiếng Trung. Có 2 phương pháp để xử lí từ trùng lặp: 1- Bỏ những từ trùng lặp không cần thiết, không có tác dụng bổ sung và nhấn mạnh. 2- Giữ lại những từ trùng lặp quan trọng như từ biểu đạt chính xác ý nghĩa của văn bản gốc hoặc là những từ cần thiết.

Ví dụ:

谁想吃什么就吃什么。 Ai muốn gì thì ăn

Đâu cần thanh niên có, đâu khó có thanh niên. 哪里有困难,哪里有青年。

Kỹ năng dịch dùng để giúp chúng ta khắc phục sự khác biệt giữa văn bản gốc và văn bản dịch. Dùng phương pháp dịch hiệu quả có thể tái hiện lại một cách chính xác nội dung mà văn bản gốc muốn truyền tải. Vì vậy, thông qua việc học tập, rèn luyện, nắm vững những kỹ năng dịch sẽ giúp ích cho công việc dịch tiếng Trung.


---Bài viết từ Trung tâm Gia Sư Tiếng Trung Huế---

Học tiếng Trung qua phim ngắn: 叫爸爸

爆笑族 - 叫爸爸 XD


Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2014

Ngữ pháp cơ bản tiếng Trung hiện đại



Ứng dụng Ngữ pháp Tiếng Trung MIỄN PHÍ với phần giải thích tiếng Việt đầu tiên trên Google Play, nội dung bao gồm các điểm ngữ pháp cơ bản được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu nhất. Hy vọng thông qua ứng dụng này các bạn yêu thích ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc có thể tiếp cận được tiếng Trung một cách nhanh chóng.


Các bài ngữ pháp được sắp xếp theo thứ tự đơn giản đến phức tạp, giúp các bạn mới học có thể dễ dàng nắm bắt hơn.
Các bài học chính bao gồm:
-Danh từ
-Hình dung từ
-Động từ
-Động từ khả năng
-Động từ ly hợp
-Trợ động từ
.....

Ngoài ra còn có các bài học hữu ích khác:

Link tải phần mềm Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.thonvy.chinesegrammarbook

Link tải miễn phí iOS (Iphone/ Ipad): Ngữ pháp tiếng trung hiện đại --> https://itunes.apple.com/us/app/ngu-phap-tieng-trung-hien-ai/id956526885?mt=8


Rất vui khi nhận được thư góp ý của các bạn qua hộp thư: vcappsvn@gmail.com
hoặc bình luận ngay tại blog này.



Thứ Bảy, 14 tháng 6, 2014

Học tiếng Trung qua bài hát: 离别的车站 赵薇

歌手视频

歌词:
当你紧紧握着我的手 千言万语还来不及说
再三说着珍重珍重 我的泪早已泛滥泛滥
当你深深看着我的眼 从此我迷上了那个车站
再三说着别送别送 多少次在那儿痴痴的看
当你走上离别的车站 离别的一幕总会重演
我终于不停的呼唤呼唤 你几乎把手儿挥断挥断
眼看你的车子越走越远 何时列车能够把你带回
我的心一片凌乱凌乱 我在这儿痴痴的盼
千言万语还来不及说 你身在何方我不管不管
我的泪早已泛滥泛滥 请为我保重千万千万
从此我迷上了那个车站 千言万语还来不及说
多少次在那儿痴痴的看 我的泪早已泛滥泛滥
离别的一幕总会重演 从此我迷上了那个车站
你几乎把手儿挥断挥断 多少次在那儿痴痴地看
何时列车能够把你带回 离别的一幕总会重演
我在这儿痴痴的盼 你几乎把手儿挥断挥断
你身在何方我不管不管 何时列车能够把你带回
请为我保重千万千万 我在这儿痴痴的盼
当你走上离别的车站 你身在何方我不管不管
我终于不停的呼唤呼唤 请为我保重千万千万
眼看你的车子越走越远
我的心一片凌乱凌乱

生词:
1.紧紧[jǐn jǐn]:chặt chẽ, sít sao, thân thiết
2.珍重[zhēn zhòng]:trân trọng, quý trọng
3.离别[lí bié]:biệt ly, xa cách, xa nhau
4.车站[chē zhàn]:ga, bến xe, trạm xe
5.终于[zhōng yú]:cuối cùng, dẫu sao
6.越……越……[yuè]...[yuè]...:càng...càng...
7.千言万语[qiān yán wàn yǔ]:muôn vạn lời muốn nói, nói không ngừng
8.几乎[jī hū]:hầu như, gần như, suýt nữa, kém
9.痴[chī]:ngốc, dại dột, si mê
10.凌乱[líng luàn]:mất trật tự, nhốn nháo, lộn xộn
11.泛滥[fàn làn]:lan tràn
12.列[liè]:(lượng từ) hàng
13.何时[hé shí]:bao thuở, khi nào, lúc nào
14.保重[bǎo zhòng]:bảo trọng, chú ý giữ gìn sức khỏe
------------

Phần mềm Từ điển Trung Việt cho điện thoại Android: TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG



Mọi thư góp ý mời các bạn gửi về: vcappsvn@gmail.com, hoặc bình luận tại blog này. Chúc các bạn học tiếng Trung tiến bộ.

Thứ Năm, 12 tháng 6, 2014

汉语流行口语 1- Khẩu ngữ trong Hán ngữ 1

1.理她呢 - Kệ cô ta
Ví dụ
A.小娟呀,是你把小明气哭的,你去劝他吧!
(Tiểu Quyên chính em đã làm cho tiểu Minh tức phát khóc đấy, em mau đi khuyên giải bạn đi!)
B.理她呢,过一会儿他自己就好了,你越劝她她越哭。
(Kệ cô ấy đi, một lát sau cô ấy sẽ nguôi thôi, em càng khuyên giải bạn ấy càng khóc đấy).

2.烦着呢 - Bực quá thể
Ví dụ
A.老李啊,你听我慢慢说嘛!
(Anh Lý này, anh nghe tôi từ từ giải thích mà!)
B.烦着呢!别理我!
(Bực quá, để tôi yên!)

3.放不下 – Không thể bỏ được
Ví dụ
A.我死以后….我的钱怎么办?
(Sau khi tôi chết tiền của tôi làm thế nào?)
B.你这么放不下,就不要死。
(Anh không thể bỏ được, thì đừng nên chết).

4.谈不上 – chưa đến mức độ
Ví dụ
A.你认为这部电影属于“精品”吗?
(Anh cho rằng bộ phim này thuộc loại “tác phẩm chất lượng cao” chưa?)
B.什么“精品”?根本谈不上。
(“Tác phẩm chất lượng cao là gì?” căn bản chưa đến mức độ đó).
Chú ý : các từ đồng nghĩa như : 算不上,每到那份上

5.帅呆了- đẹp, bảnh trai
Ví dụ
A.你的男朋友长得怎么?
(Bạn trai của bạn trông thế nào nhỉ?)
B.那还用说,绝对是帅呆了。
(Còn phải nói, đẹp trai hết ý).
 ----
(Còn nữa)

Thứ Bảy, 10 tháng 5, 2014

Học tiếng Trung theo chủ đề: 中秋节

中秋节
       中秋节的传统食品是月饼,月饼是圆形的,象征团圆,反映了人们对家人团聚的美好愿望。中秋节吃月饼据说始于元代,当时,朱元璋领导汉族人民反抗元朝 暴政,约定在八月十五日这一天起义,以互赠月饼的办法把字条夹在月饼中传递消息。中秋节吃月饼的习俗便在民间传开来。英语拼写为:mooncake.   后来,朱元璋终于把元朝推翻,成为明朝的第一个皇帝,虽然其后清朝人入主中国,但是人们仍旧庆祝这个象征推翻异族统治的节日。相传我国古代,帝 王就有春天祭日、秋天祭月的礼制。在民间,每逢八月中秋,也有左右拜月或祭月的风俗。“八月十五月儿圆,中秋月饼香又甜”,这句名谚道出中秋之夜城乡人民 吃月饼的习俗。月饼最初是用来祭奉月神的祭品,后来人们逐渐把中秋赏月与品尝月饼,作为家人团圆的象征,慢慢月饼也就成了节日的礼品。

  月饼,最初起源于唐朝军队祝捷食品。唐高祖年间,大将军李靖征讨匈奴得胜,八月十五凯旋而归。
  当时有人经商的吐鲁番人向唐朝皇帝献饼祝捷。高祖李渊接过华丽的饼盒,拿出圆饼,笑指空中明月说:“应将胡饼邀蟾蜍”。说完把饼分给群臣一起吃。
  南宋吴自牧的《梦梁录》一书,已有“月饼”一词,但对中秋尝月,吃月饼的描述,是明代的《西湖游览志会》才有记载:“八月十五日谓之中秋,民间以月饼相遗,取团圆之义”。到了清代,关于月饼的记载就多起来了,而且制作越来越精细。

  月饼发展到今日,品种更加繁多,风味因地各异。其中京式、苏式、广式、潮式等月饼广为我国南北各地的人们所喜食。
  月饼象征着团圆,是中秋佳节必食之品。在节日之夜,人们还爱吃些西瓜等团圆的果品,祈祝家人生活美满、甜蜜、平安。

生词:
1. 团圆/团聚, sum họp, đoàn viên, đoàn tụ
2. 中秋节, Tết trung thu
3. 月饼, bánh Trung thu
4. 圆形, hình tròn
5. 反映, phản ánh
6. 愿望, nguyện vọng, ước muốn
7. 元朝, nhà Nguyên triều đình do Thiết Mộc Chân lập ra năm 1206
8. 朱元璋, Chu Nguyên Chương là hoàng đế khai quốc của vương triều Minh trong lịch sử, niên hiệu Hồng Vũ
9. 反抗, phản kháng, đấu tranh
10. 暴政, chính sách tàn bạo
11. 起义, khởi nghĩa
12. 推翻, lật đổ, lật nhào
13. 清朝, triều Thanh
14. 象征, tượng trưng
15. 异族, ngoại tộc
16. 谚, ngạn ngữ
17. 最初, ban đầu
18. 逐渐, từng bước
19. 唐朝, nhà Đường
20. 唐高祖, Đường Cao Tổ, hoàng đế khai quốc của nhà Đường
21. 征讨, chinh phạt
22. 匈奴, dân tộc Hung Nô
23. 得胜, giành thắng lợi
24. 凯旋, khải hoàn
25. 吐鲁番, Thổ Lỗ Phiên thành phố ở Tân Cương
26. 李渊, Tên tục của vua Đường Cao Tổ
27. 南宋, triều đại Nam Tống
28. 吴自牧, Ngô Tự Mục nhà văn đời Tống
29. 梦梁录, Mộng lương lục, tài liệu về ẩm thực của Ngô Tự Mục
30. 精细, tinh tế, thấu đáo
31. 繁多, phong phú, đa dạng
--------------------
Từ điển Tiếng Trung dành cho điện thoại Android:



Link tải Ứng dụng:



Vc Apps Vietnam