Thứ Tư, 4 tháng 2, 2015

Vẻ đẹp lãng mạn của mùa thu nước Nga

Nước Nga mỗi độ thu về đẹp đến nao lòng. Trong cái nắng thu vàng óng ánh, bầu trời trong xanh gợn chút mây trắng, cả nước Nga miên man chìm trong sắc thu lãng mạn.   
Mùa thu nước Nga thường bắt đầu vào khoảng tháng 9 đến hết tháng 10 trong năm. Dường như, cứ mỗi độ thu về, cảnh sắc nơi đây mới khoe hết sự rực rỡ của nó. Những hàng cây lá phong, lá thích, lá sồi và bạch dương lại vàng rực hai bên đường, khắp phố phường, trong công viên khiến cho lòng người càng thêm xao xuyến.

Đến du lịch Nga vào mùa thu, du khách không chỉ được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn được thưởng ngoạn những công trình kiến trúc nhuộm "thu" đẹp mê hồn. Điện Kremlin, quảng trường Đỏ, tháp đồng hồ Ivan và các viện bảo tàng tranh Tretikov luôn làm nao lòng khách.

Người dân nước Nga luôn thân thiện và hiếu khách, luôn nống nàn như mùa thu nơi đây. Hãy cùng chúng tôi chiêm ngưỡng mùa thu qua từng thước ảnh để cảm nhận hết được vẻ đẹp lãng mạn ở xứ sở bạch dương.

du lịch Nga
du lịch Nga
Những con đường nhuộm sắc vàng của lá. Một cơn gió thoảng qua, từng tán lá lao xao, những chiếc lá xoay tròn chao nghiêng rồi e ấp hạ xuống thảm cỏ.
du lịch Nga
Một góc thành phố Saint Petersburg nơi có cung điện mùa thu đẹp nao lòng

du lịch nước Nga
Hàng cây phong lá đổi màu vàng rực làm lưu luyến bước chân du khách.
du lịch nước Nga
Hồ nước mùa thu yên bình đến lạ 
du lịch nước Nga
du lịch nước Nga
Thu làm say lòng giới trẻ
du lịch nước Nga
Mùa thu về, công viên Đài tưởng niệm Không gian và Du hành vũ trụ mang vẻ đẹp hoài cổ

----------------------
Tự học tiếng Nga giao tiếp qua ứng dụng điện thoại

10 địa danh nên đến thăm ở Đức

ược biết đến với lễ hội Oktoberfest nổi tiếng và chiến tranh thế giới II trong lịch sử; Đức cũng là đất nước với những phong cảnh đẹp nhất châu Âu, từ những lâu đài cổ tích, di tích lịch sử quan trọng và cảnh sắc sống động. Nằm ở trung tâm của châu Âu, Đức cũng đang duy trì nền kinh tế mạnh nhất của châu lục này. Dưới đây là tổng quan về 10 địa danh nên đến thăm ở Đức.
10. Leipzig 
10.Leipzig
Thành phố lớn nhất trong tiểu bang Saxony của Liên Bang Đức, Leipzig được biết đến với nền văn hóa và nghệ thuật sống động được tạo dựng bởi các nhạc sĩ nổi tiếng như Bach, Richard Wagner và Felix Mendelssohn. Khách du lịch ngày nay có thể thưởng thức các buổi biểu diễn âm nhạc của Bach tại nhà thờ St. Thomas nơi Bach từng là chỉ huy dàn hợp xướng.
9. Rugen Island 
9.Rugen Island
Nằm ở biển Baltic, đảo Rugen là hòn đảo lớn nhất ở Đức, kết nối với đất liền bằng cây cầu Rugen và Rugen Causeway. Ngôi biệt thự duyên dáng, khu nghỉ mát bên bờ biển lãng mạn và bãi biển đẹp; tất cả thu hút du khách đến đảo Rugen, nhưng thu hút hơn cảlà Vườn quốc gia Jasmund, nổi tiếng với những vách đá phấn độc đáo cao trên 528 feet (161 mét) so với mực nước biển.
8.  Romantic Rhine 
8.Romantic Rhine
Trải dài giữa các thành phố Bingen và Bonn, Đức, sông Rhine chảy qua định địa chất mạnh mẽ được gọi là Hẻm Núi sông Rhine. Khu vực này có một cảnh quan ngoạn mục với khoảng 40 lâu đài thời trung cổ, những ngôi làng đẹp như tranh vẽ và vườn nho. Du lịch được tạo ra ở đây sau khi những vị khách quý tộc mang lại nhiều sự chú ý đến khu vực trong khoảng thời gian lãng mạn của thế kỷ 19 nên địa điểm này được gọi là sông Rhine lãng mạn. Là cảm hứng đằng sau những bài thơ, bức họa, vở nhạc kịch và truyền thuyết, sông Rhine ngày nay là một địa điểm du lịch lớn ở Đức.
7. Cologne 
7.Cologne
Tọa lạc cạnh sông Rhine thuộc bang Westphalia của Đức, Cologne là một trong những nơi phổ biến nhất để tham quan. Thành phố đem đến sự sôi động hấp dẫn, cuộc sống về đêm náo nhiệtmột nền văn hóa và nghệ thuật xuất sắc. Cologne gây dấu ấn với biểu tượng chính thức của thành phố, nhà thờ Cologne, một nhà thờ theo lối Gothic tuyệt đẹp, một ví dụ tuyệt vời về kiến trúc thời Trung cổ.
6. Dresden 
6.Dresden
Trước khi bị hư hại từ vụ đánh bom Thế chiến II, Dresden được gọi là hộp Jewel vì bộ sưu tập xa hoa của nghệ thuật và kiến ​​trúcSau nhiều năm, thành phố đã phục hồi nhiều vinh quang trước đây của nó. Là thủ đô của bang Saxony, Dresden có những di tích lịch sử như các nhà thờ Frauenkirche tuyệt đẹp.
5. Lubeck 
5.Lubeck
Là một trong những cảng biển Baltic lớn nhất ở Đức, Lubeck nằm ở bang phía bắc-nhất của đất nước, Schleswig-Holstein. Được thành lập vào năm 1143, Lubeck trong nhiều thế kỷ như là thủ phủ của Liên minh Hanseatic. Mặc dù là thành phố đầu tiên của Đức bịném bom và bị hư hại trong chiến tranh thế giới II, Lubeck vẫn còn giữ lại nhiều kiến ​​trúc thời trung cổ của nó, và trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng.
4. Heidelberg Old City 
4.Heidelberg Old City
Với kho tàng lịch sử như là Old Bridge thời trung cổ, lâu đài Heidelberg, Giáo Hội của Chúa Thánh Thần và các Hiệp sĩ Thánh George House, không có gì phải tranh cãi khi Heidelberg là một điểm thu hút du lịch nổi tiếng. Đường phố chính của trung tâm thành phố, Haupstrasse, được lấp đầy với các quán rượu, nhà hàng, viện bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật, các cửa hàng và chợ bán một loại bia như steins, đồng hồ chim cu và xúc xích Đức.
3. Neuschwanstein 
3.Neuschwanstein
Là công trình được chụp hình nhiều nhất, Lâu đài Neuschwanstein, là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất châu Âu. Ẩn mình trong vẻ đẹp ngoạn mục của xứ Bavariangần thị trấn Fussen, lâu đài cổ tích này là nguồn cảm hứng cho việc xây dựng lâu đài trong câu chuyện Công chúa ngủ trong rừng của Walt Disney.
2. Munich 
2.Munich
Được biết đến như là nguồn gốc của lễ hội Oktoberfest nổi tiếng thế giới, Munich là một trong những nơi tốt nhất để thăm tại Đức với một cảnh nền văn hóa tuyệt vời. Munich là nơi có nhiều nhà hát opera và nhà hát như Nhà hát Quốc gia. Trung tâm thành phố là một sự pha trộn hấp dẫn của kiến trúc cổ điển và hiện đại, với những nhà thờ lịch sử, bức tường thời trung cổ và cung điện hoàng gia cũng như các trung tâm mua sắm nhộn nhịp và địa điểm cho cuộc sống về đêm.
1.    Berlin 
1Berlin

Là thành phố thủ đô của Đức, Berlin có liên quan lớn đến lịch sử Thế chiến II và phần cũcủa Đông và Tây Đức bởi bức tường Berlin trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh. Kể từ sự sụp đổ của bức tường lịch sử vào năm 1989, Berlin hôm nay là thành phố lớn, thống nhất đa dạng với các nhóm dân tộc và phong phú với các điểm tham quan ngắm cảnh, bảo tàng, thể thao, văn hóa và cuộc sống về đêm.
----------------------
  Ứng dụng Học tiếng Đức giao tiếp (Talk German) với phần giải nghĩa tiếng Việt đầu tiên trên Kho ứng dụng. Nội dung chứa hơn 2000 câu hội thoại giao tiếp cơ bản dành cho các đối tượng chuẩn bị đi du lịch, học tập, lao động tại Đức (Germany) cần có. Các chủ đề về hội thoại phong phú, tất cả có 18 chủ đề: Chào hỏi, thời gian, chữ số, phương hướng, địa điểm, mua sắm, ăn uống, cấp cứu, hẹn hò, gia đình...

Tính năng chính:
- Câu đối thoại chia theo 18 chuyên mục, trình bày rõ ràng, đẹp mắt
- Hỗ trợ âm thanh câu hội thoại
- Tính năng Thêm vào mục yêu thích/ Add favourite
- Hỗ trợ thay đổi ngôn ngữ hệ thống với 3 ngôn ngữ: Anh, Việt
Rất vui khi nhận được thư góp ý của các bạn qua hộp thư: vcappsvn@gmail.com 
hoặc blog http://vcappsvn.blogspot.com/




Link Windowsphone:


Học giao tiếp tiếng Hàn trên Android & iOS

Ứng dụng "Học giao tiếp tiếng Hàn" với phần giải nghĩa tiếng Việt đầu tiên trên Kho ứng dụng 



Nội dung chứa hơn 2000 câu hội thoại giao tiếp cơ bản dành cho các đối tượng chuẩn bị đi du lịch, học tập, lao động tại Nhật Bản cần có. Các chủ đề về hội thoại phong phú, tất cả có 18 chủ đề: Chào hỏi, thời gian, chữ số, phương hướng, địa điểm, mua sắm, ăn uống, cấp cứu, hẹn hò, gia đình...
- Câu đối thoại chia theo 18 chuyên mục, trình bày rõ ràng, đẹp mắt
- Hỗ trợ âm thanh câu hội thoại


-Giao diện chính được thiết kế đẹp mắt, trải đều các chủ đề, các bạn trượt theo chiều dọc điện thoại để chọn chủ đều mình cần học. Hoặc có thể nhấp vào icon Kính lúp để Tìm kiếm nhanh.

-Các câu thoại được trình bày ở bên trong, nhấp vào từng câu thoại sẽ xuất hiện tiếng Nhật và hỗ trợ âm thanh.



-Ứng dụng hỗ trợ các ngôn ngữ: Việt, Anh, Trung thích hợp cho các bạn học nhiều ngôn ngữ.
Link tải ứng dụng:
Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.thonvy.koreanvietnamese
Hoặc
https://play.google.com/store/apps/details?id=com.thonvy.koreantalktravel




Các góp ý về nội dung ứng dụng mời các bạn bình luận ở bên dưới hoặc viết thư về địa chỉ: vcappsvn@gmail.com


Thứ Hai, 18 tháng 8, 2014

Từ vựng tiếng Hàn: Đồ dùng gia đình


1: 세탁기:----- ▶ Máy giặt
2 : 회전식 건조기:----- ▶máy sấy quần áo
3 : 청소기:----- ▶máy hút bụi
4 : 냉장고:----- ▶tủ lạnh
5: 에어컨:----- ▶máy lạnh
6 : 핸드 믹서,믹서:----- ▶ máy say sinh tố
7 : 컴퓨터:----- ▶máy vi tính
8 : 식기 세척기:----- ▶máy rửa chén
9 : 라디오:----- ▶máy ra ti ô
10 : 텔레비전:----- ▶ti vi , truyền hình
11: 전자 레인지:----- ▶lò nướng bằng sóng viba
13: 전기밥솥:----- ▶nồi cơm điện
14: 다리미:----- ▶bàn ủi điện
15: 백열 전구:----- ▶bóng đèn điện
16: 스위치:----- ▶công tắc điện
17 : 전자 레인지:----- ▶bếp điện
18 : 소켓:----- ▶ổ cắm điện ▶
19: 난로:----- ▶lò điện ▶nan lô
20: 송곳,드릴:----- ▶khoan điện
21: (전기)선붕기:----- ▶quạt điện
22: 천장 선풍기:----- ▶quạt trần
23 : 회중 전등:----- ▶đèn pin
24: 전지 배터리:----- ▶pin
25: 방열기:----- ▶lò sưởi điện
26: 벽난로:----- ▶lò sưởi
27: 다리미질:----- ▶hanh dong ui qua ao lien tuc
28: 화장대:----- ▶bàn trang điểm
29: 융단:----- ▶thảm ▶ yung tan
30: 구두 흙 터는 매트:----- ▶thảm chùi

Phần mềm SỔ TAY TỪ VỰNG miễn phí trên điện thoại Android


Ứng dụng Số tay từ vựng Tiếng Hàn nhằm phục vụ những bạn bắt đầu học và đang học tiếng hàn tiếp cận một cách nhanh chóng.

Các từ vựng được phân loại làm 60 chuyên mục khác nhau như:
- Ngày kỷ niệm, các nghi lễ
- Các loại đàn
- Các loại vật liệu
- Các dụng cụ văn phòng
- Xe ô tô
- Thiên nhiên
- Thể thao tổng hợp
- Gần, gần gũi
- Đồ nội thất
- Giá cả
- Thông dụng
- Cửa hàng
- Biển báo
- Các chứng bệnh cơ bản
- 12 cung hoàng đạo
- Món ăn Hàn Quốc
- Sinh hoạt tại trường học
- Các loại bệnh viện và các khoa
- Các loại quần áo
- Địa lý, khí tượng thủy văn
- Hệ thống bưu điện
- Thị trường chứng khoán
- Thường dùng trong quá trình lao động
- Các thiết bị trong nhà trường
- Mỹ phẩm
- Y học



Rất vui lòng khi nhận được các ý kiến đóng góp của các bạn qua thư: vcappsvn@gmail.com

Hoặc bình luận tại Blog này.

Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014

Ngữ pháp Việt - Thái Lan

Ðể so sánh hai cách đặt câu, không gì bằng dịch sát từng chữ trong mỗi câu. Dịch như thế, rồi để hai câu song song thì có giống nhau hay không, giống nhiều giống ít, sẽ thấy được ngay mà không phải thông qua thuật ngữ rắc rối hay khái niệm ngữ pháp chủ quan của ai ai cả.

Dưới đây là bằng chứng cho thấy về ngữ pháp tiếng Thái giống tiếng Việt cách lạ lùng, giống từ tinh thần đến tận những chỗ rất đỗi tế nhị.

(1) Cấu trúc Ðề-Thuyết:

Cao Xuân Hạo nhiều lần nhấn mạnh cấu trúc Ðề-Thuyết của tiếng Việt (xem gocnhin.net số 4). Ðề-Thuyết cũng chính là cấu trúc cơ bản của tiếng Thái. 

Phom shue Mai. Tôi tên Mai.
Wan nee wan sao. Hôm nay thứ sáu.
Ruang nee phom krot maak. Chuyện này tôi rất giận.

(2) Tính “động” của tính từ:

Tiếng Thái có chữ pen, tương đương với chữ Việt là. Nhưng cũng như ta, họ nói baan suay (nhà đẹp), chứ không nói baan pen suay (nhà là đẹp). Ðây cũng chỉ do cách cấu trúc Ðề-Thuyết. Câu baan suay làm người Anh thắc mắc, nhưng với ta thì quá tự nhiên.

(3) Ít “của”:

Tiếng Thái có “của”, nhưng cũng ít dùng như tiếng Việt: mae phom (mẹ tôi) thay vì mae khong phom (mẹ củatôi). 

(4) Chia thì:

Thái giống Việt, không tự động chia thì mà chỉ chia khi cần làm rõ hay nhấn mạnh. Các cách cho biết “thì” của tiếng Thái cũng giống y như trong tiếng Việt.

Khao dai ma. Nó đã đến.
Khao ma laeo. Nó đến rồi.
Khao kum-lang ma. Nó đang đến.
Khao cha ma. Nó sẽ đến.

Ðể chỉ quá khứ, tiếng Thái còn dùng chữ khoei, tương đương với chữ từng của ta:

Phom khoei pai Fa-rang-set. Tôi từng đi Pháp.

(5) Câu “mà”:

Từ Thái thee tương đương với từ Việt mà (tiếng Anh phân biệt thành who, which, where).

Baan thee khao yoo. Nhà  nó ở.
Rot thee khao sue. Xe  nó mua.

(6) Câu so sánh:

Thái đặt loại câu này y như Việt. 

Nang-see nee yaak kwa nang-see nan.
Sách này khó hơn sách kia.
Nang-see nee yaak thee-soot.
Sách này khó nhất.

(7) Câu phủ định:

Thái có ít nhất bốn cách đặt câu phủ định. Ba cách giống y Việt, một cách hơi “cứng”.

Phom mai sarb. Tôi không biết.
Mai mee sieng tob rubKhông  tiếng trả lời.
Bai nee mai chai khong khao. Cái này không phải của nó. 
Phom kin mai dai. Tôi ăn không được.

Câu sau cùng tiếng Việt nói “Tôi không ăn được”.

(8) Câu hỏi “tổng quát”:

Thái có ít nhất chín cách đặt câu hỏi tổng quát, cách nào cũng y như Việt.

Nếu không đoán được câu trả lời:

Khao ma mai? Nó đến không
Khun pai rue plao? Ông đi hay không?
Shuay phom noi dai mai? Giúp tôi chút được không?
Mee kon khab mai?  người lái không?
Khao pai rue yang? Nó đi hay chưa?

Nếu nghĩ sẽ được xác nhận:

Khun sa-bai dee rue? Ông mạnh giỏi chứ?

Nếu đoán chắc sẽ được xác nhận:

Khun tong-kan pai, chai mai? Ông cần đi, phải không?

Nếu chỉ để lập lại thông tin:

Nam-mun mhod rue? Xăng hết à?

Hỏi mà câu trả lời không phải là không hay có:

Mee pla arai barng?  cá  đó

Ðể ý rằng mai, mee, dai, chai, yang luôn luôn là không, có, được, phải, chưa, bất kể dùng trong câu phủ định hay trong câu hỏi. Chữ plao cũng luôn luôn là không. Chỉ có chữ rue khi là hay, khi là chứ, khi là à.

(9) Câu hỏi dùng Ai, Gì v.v.:

Giống y tiếng Việt, chỉ thỉnh thoảng hơi “dông dài”.

Rao cha long rua mua rai? Ta sẽ lên thuyền lúc nào?
Mua rai khun cha ma eek? Khi nào ông sẽ đến nữa?
Krai rian phaa-saa Thai? Ai học tiếng Thái? 
Khun shue arai? Ông tên ?
Pai nai? Ði đâu?
Hotel nai dee? Khách sạn nào tốt?
Ra-ka thao rai? Giá bao nhiêu?
Koi narn sak thao rai? Ðợi lâu hết bao nhiêu
Ta-na-kan pert gee mong? Nhà băng mở mấy giờ?
Phom tong tham yarng rai? Tôi phải làm thế nào?
Khun cha pai yarng rai? Ông sẽ đi thế nào?

(10) Cách dùng trợ từ:

Giống tiếng Việt cách kỳ dị, chỉ thỉnh thoảng hơi “dông dài”.

Phaeng kern pai! Ðắt quá đi!
Pai hai phon! Ði cho rảnh!
Phom aan mai ok. Tôi đọc không ra.
Phom mai roo rueng arai loey. Tôi không biết chuyện gì cả.
Mee rot hai shao mai? Có xe cho mướn không?
Khao tham hai phom rop kuan. Nó làm cho tôi khó chịu.
Phom yark dai ra-ka took kwa. Tôi muốn được giá rẻ hơn. 
Khao yang rian wichaa nan. Nó vẫn học môn ấy. 
Khao yang kong kin. Nó vẫn còn ăn.
Ao sha ma hai phom. Mang trà tới cho tôi.
Phom leum ao ngern ma. Tôi quên mang tiền theo.
Mai hen mee ruang nee. Không hề có chuyện này.
Bok hai phom sarb duey. Nói cho tôi biết với.
Koi narn sak thao rai? Ðợi lâu hết bao nhiêu? 
Sha sia laeo! Trễ mất rồi!
Tham ayng rue? Làm lấy à?
Phom mai dai pai eek laeo. Tôi không được đi nữa rồi.

(11) Cách dùng tiếng xưng, hô:

So với tiếng Anh, chẳng hạn, thì tiếng Thái và tiếng Việt hết sức phong phú nhân xưng đại danh từ. Người Anh xưng I, thì người Thái, người Việt có thể xưng tôi, ông, bác, chú, anh, em v.v., tùy đang nói chuyện với ai.

Từ Thái rao giống từ Việt ta ở chỗ cũng dùng để nói với người dưới hoặc với chính mình.

(12) Cách trả lời câu hỏi:

Tiếng Anh phải chọn giữa Yes và No. Tiếng Thái linh động y như tiếng Việt. 

Ar-harn phaeng mai? Phaeng (Mai phaeng).
Ðồ ăn đắt không? Ðắt (Không đắt).
..., chai mai? Chai (Mai chai).
..., phải không? Phải (Không phải).
Khun pai rue plao? Pai (Plao).
Ông đi hay không? Ði (Không).

(13) Câu mệnh lệnh xác định:

Tiếng Thái cũng thêm chữ ở cuối câu:

Fung see! Nghe đây!
Doo khao see! Nhìn nó kìa!
Pert pra-too si! Mở cửa ra!

(14) Cách nói cho lịch sự:

Tiếng Thái cũng dùng cách thêm chữ ở cuối câu.

Khun ma chark nai krup? Ông đến từ đâu ?
Khun pai nai ka? Ông đi đâu ?

Ðàn ông dùng krup, đàn bà dùng ka.

(15) Cách cấu tạo từ phức tạp:

Có bốn cách chính, đều phổ thông trong tiếng Việt.

- Thêm chữ phụ phía trước: naa là đáng, rak là yêu, naa rak là đáng yêu.

- Ðặt liền hai chữ ngang hàng: hung là nấu, tom là luộc, hung tom nghĩa giống nấu nướng. Ðặc biệt, phor look(cha con) có thể là “cha và con”, “cha hoặc con”, hay “cha của con”, y như tiếng Việt.

- Lặp lại chữ, hoặc y hệt, hoặc biến đổi chút ít. Dek dek (trẻ trẻ) là nhiều đứa trẻ; tiếng Việt nói nhà nhà, người người. Yung ying là lẫn lộn, soo see là lảo đảo. 

- Dùng cả một cụm từ để diễn ý. Mai khit fai là que đánh lửa, tức que diêm; ta nói gậy cời than, móc áo, thuốc đánh răng v.v. Tiin taa tiin cay (mở mắt mở tim) là đầy bỡ ngỡ, hồi hộp; ta nói mở mày mở mặt để diễn ý hãnh diện, chẳng hạn. 

(16) Dùng loại từ:

Tiếng Anh chỉ dùng loại từ khi không đếm được trực tiếp: two packs of butter (hai túi bơ), nhưng two cars (hai xe). Thái, giống Việt, dùng loại từ cho mọi trường hợp: không những nói bia see khuat (bia bốn chai), mà còn nói rot saam kun (xe ba cái), maa soong tua (chó hai con), kluay ha bai (chuối năm trái).

(17) Vài chỗ dị biệt:

- Có lẽ chỗ khác đáng kể nhất giữa Thái với Việt là ở vị trí tương đối của danh từ, loại từ và số từ, như vừa thấy trên. Ví dụ nữa: Thái nói dek saam khon (trẻ ba đứa), dek loo saam khon (trẻ xinh ba đứa), dek loo saam khon nee (trẻ xinh ba đứa này), thì Việt nói ba đứa trẻ, ba đứa trẻ xinh, ba đứa trẻ xinh này.(6) Ngoài ra, nếu chỉ có một thì Thái lại nói dek khon neung (trẻ đứa một).

- Thái đôi khi dùng dai (được) “không cần thiết”: Phom cham dai (Tôi nhớ được), Phom cham mai dai (Tôi nhớ không được). Việt nói gọn: Tôi nhớ, Tôi không nhớ.

- Vị trí của chữ dai (đã) trong câu phủ định Thái ngược với vị trí trong câu Việt: Phom mai dai tham (Tôi không đã làm), thay vì Tôi đã không làm.

- Tiếng Thái đôi khi dùng chữ cha (sẽ) “không cần thiết”: Phom mai yaak cha rian wichaa nan (Tôi không muốn sẽ học môn ấy), thay vì Tôi không muốn học môn ấy.

Ba chỗ khác cuối dường như chỉ làm tiếng Thái có vẻ hơi “cứng” hay hơi “dông dài”, hơn là làm nó thực sự khác tiếng ta. 
(Trích từ bài “Âu ơi, Lạc ơi...” trong sách 
Tìm tòi và suy nghĩ (2005))
----------Từ Blog Kim Phượng ----------